vanban.org

Quyết định 335/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số : 335/2023/QĐST- HNGĐ
T, ngày 26 tháng 4 năm 2023

QUYẾ T ĐỊ NH

CÔNG NHẬ N THUẬ N TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎ A THUẬ N CỦ A CÁC ĐƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T

Căn cứ vào các Điề u 212, 361, 397 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điề u 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luậ t Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ u hồ sơ v ụ việ c Hôn nhân và gia đình thụ lý số 246/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việ c “Yêu cầ u công nhậ n thuậ n tình ly hôn”, gồ m nhữ ng ngư ờ i tham gia tố tụ ng sau đây:

Ngư ờ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sự :

1. Ông Ngô Văn T, sinh năm 19XX,

2. Bà Đoàn Mỹ T, sinh năm 19XX,

Cùng đị a chỉ : 81 T, phư ờ ng T, quậ n T, Thành phố H .

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Mỹ T và ông Ngô Văn T thuậ n tình ly hôn. Xét thấ y việ c thuậ n tình ly hôn củ a bà T và ông T ghi trong bả n hòa giả i đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyệ n và không trái pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i. Vì vậ y cầ n áp dụ ng Điề u 55 Luậ t Hôn nhân và gia đình công nhậ n sự thuậ n tình ly hôn củ a bà T và ông T.

[2] Về con chung: Bà Đoàn Mỹ T và ông Ngô Văn T khai có mộ t con chung tên Ngô Ngân H, sinh ngày XX/XX/20XX. Khi ly hôn hai bên thỏ a thuậ n bà Đoàn Mỹ T đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung. Ông T cấ p dư ỡ ng nuôi con 2.000.000 (hai triệ u) đồ ng/tháng, bắ t đầ u thự c hiệ n từ tháng 5 năm 2023 đế n khi nghĩ a vụ cấ p dư ỡ ng chấ m dứ t theo quy đị nh pháp luậ t.

Xét thấ y việ c thỏ a thuậ n về con chung củ a bà T và ông T phù hợ p vớ i quy đị nh tạ i các Điề u 81, 82, 83 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình nên chấ p nhậ n.

[3] Về tài sả n chung: Bà T và ông T khai không có.

[4] Về nợ chung: Bà T và ông T khai không có.

Đã hế t thờ i hạ n 07 ngày, kể từ ngày lậ p biên bả n hòa giả i đoàn tụ không thành, không có đương s ự nào thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó.

QUYẾ T ĐỊ NH:

1. Công nhậ n thuậ n tình ly hôn và sự thỏ a thuậ n củ a các đương s ự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn T và bà Đoàn Mỹ T thuậ n tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân theo Giấ y Chứ ng nhậ n kế t hôn 39, ngày 24/3/2017 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờ ng Tây Thạ nh, quậ n T, Thành phố H chấ m dứ t kể từ ngày quyế t đị nh có hiệ u lự c pháp luậ t.

- Về con chung: Có mộ t con chung tên Ngô Ngân H, sinh ngày XX/XX/20XX. Bà Đoàn Mỹ T đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung. Ông Ngô Văn T cấ p dư ỡ ng nuôi con 2.000.000 (hai triệ u) đồ ng/tháng, bắ t đầ u thự c hiệ n từ tháng 5 năm 2023 đế n khi nghĩ a vụ cấ p dư ỡ ng chấ m dứ t theo quy đị nh pháp luậ t.

Kể từ ngày ngư ờ i đư ợ c thi hành án có đơn yêu c ầ u thi hành án, nế u ngư ờ i phả i thi hành án chậ m thi hành án, thì hàng tháng phả i chị u tiề n lãi theo mứ c lãi suấ t do các bên thỏ a thuậ n nhưng không đư ợ c vư ợ t quá mứ c lãi suấ t theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 468 củ a Bộ luậ t dân sự năm 2015; nế u không có thỏ a thỏ a thuậ n thì thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 468 Bộ luậ t dân sự năm 2015 đố i vớ i số tiề n chậ m thự c hiệ n tương đương v

ớ i thờ i gian chậ m thi hành án.

Trong trư ờ ng hợ p bà T không còn đủ điề u kiệ n trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chung thì trên cơ s ở lợ i ích củ a con, cá nhân hoặ c cơ quan, t ổ chứ c có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con.

Ông T có quyề n, nghĩ a vụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở . Bà T cùng các thành viên trong gia đình không đư ợ c cả n trở ông T trong việ c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con.

Trư ờ ng hợ p ông T lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì bà T có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom.

2

Khi có lý do chính đáng, mứ c cấ p dư ỡ ng có thể thay đổ i. Việ c thay đổ i mứ c cấ p dư ỡ ng do các bên thỏ a thuậ n; nế u không thỏ a thuậ n đư ợ c thì yêu cầ u Tòa án giả i quyế t;

- Về tài sả n chung: Ông T và bà T khai không có.

- Về nợ chung: Ông T và bà T khai không có.

- Về lệ phí dân sự sơ th ẩ m: 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng do ông Ngô Văn T và bà Đoàn Mỹ T nộ p nhưng đư ợ c trừ vào tiề n tạ m ứ ng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng theo Biên lai thu tạ m ứ ng án phí, lệ phí Tòa án số 0013745 ngày 24/3/2023 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n T, Thành phố H . Ông T và bà T đã nộ p đủ lệ phí.

Thi hành tạ i cơ quan Thi hành án dân s ự có thẩ m quyề n.

Trư ờ ng hợ p quyế t đị nh này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7, 7a và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự .

3. Quyế t đị nh này có hiệ u lự c pháp luậ t ngay sau khi đư ợ c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụ c phúc thẩ m.

Cỡ chữ