vanban.org

Quyết định 335/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị H. Về con chung: Anh D và chị H xác nhận anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 05/9/2008, cháu Nguyễn Q, sinh ngày 24/10/2015 và cháu Nguyễn Quỳnh Nga, sinh ngày 31/8/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 335/2021/QĐST-HNGĐGia Lâm, ngày 27 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 331/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Mạnh D, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Lở, xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn Lở, xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ vợ cH giữa anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị H nhưng không thành; anh D và chị H cùng xác định mâu thuẫn vợ cH đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh D và chị H tự nguyện, thuận tình ly hôn;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội;

Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

Sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Anh D và chị H xác nhận anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 05/9/2008, cháu Nguyễn Q, sinh ngày 24/10/2015 và cháu Nguyễn Quỳnh Nga, sinh ngày 31/8/2019.

Giao cháu Đ, cháu Q và cháu Quỳnh Nga cho chị H là mẹ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Ghi nhận sự tự nguyện của anh D đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 đồng/mỗi con kể từ tháng 10/2021 đến khi cháu Minh, cháu Nga, cháu Q trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh D và chị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ cH nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung của vợ cH (vay nợ và cho vay nợ): Anh D và chị H xác định vợ cH không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung của vợ cH nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh D và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0072825 ngày 18/10/2021 và 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0072826 ngày 18/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ