- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị Quỳnh Mai và Đặng Tiến Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN TX THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 335/2020/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị CTQM, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT và trú tại: Căn hộ R4 3423 Chung cư Royal City, 72A NT, phường TĐ, quận TX, thành phố Hà Nội.
- Anh ĐTĐ, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Số 259 TH, phường HN, thành phố HY, tỉnh HY.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tình cảm: Chị CTQM và anh ĐTĐ thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị CTQM và anh ĐTĐ không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản sinh hoạt vµ nhµ, ®Êt ë chung: Chị M, anh Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị M, anh Đ tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị CTQM và anh ĐTĐ .
- Về con chung: Chị CTQM và anh ĐTĐ không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị M, anh Đ không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị M, anh Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị M, anh Đ đã nộp theo biên lai số AA/2018/0000240 và AA/2018/0000241 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận TX; - Chi cục Thi hành án dân sự q.TX; - UBND phường HN, thành phố HY, tỉnh HY; - Các đương sự; - Lưu hs vụ án. | THẨM PHÁN Lƣu Viết Hiểu |