vanban.org

Quyết định 335/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Trần Thanh L và chị Lương Thị Ngọc A. 2.

Về con chung: Chị Ngọc A đồng ý giao con chung tên Trần Quang K, sinh năm 22/5/2007 cho anh L nuôi dưỡng, Anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn Long với Ngọc Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Trần Thanh L và chị Lương Thị Ngọc A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 335/2020/QĐST – HNGĐTam Bình, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 579/2020/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020, giữa; Nguyên đơn: Anh Trần Thanh L, sinh năm: 1984 Bị đơn: Chị Lương Thị Ngọc A, sinh năm 1986 Cùng nơi cư trú: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Trần Thanh L và chị Lương Thị Ngọc A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ngọc A đồng ý giao con chung tên Trần Quang K, sinh năm 22/5/2007 cho anh L nuôi dưỡng,

- Anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra giải quyết.

- Chị Ngọc A được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung; về nợ chung: Anh L và chị Ngọc A trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0010708 ngày 04/12/2020 nên anh L được nhận lại 150.000đồng. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ