- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim H và anh Nguyễn Ngọc K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 335/2020/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ hôn nhân gia đình thụ lý số: 340/2020/ TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1984 HKTT: Tổ 12, phường T, thành phố TN, tỉnh TN
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1985 HKTT: Tổ 1A, phường T, thành phố TN, tỉnh TN. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Hai bên thống nhất thỏa thuận thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kim H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc Huyền Tr, sinh ngày 06/7/2004 cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung Tòa án không giải quyết do chị H không yêu cầu. Anh K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim H nhận nộp 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0003035 ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên - VKSND TP. Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP. Thái Nguyên; - Các đương sự; - Lưu: HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |