vanban.org

Quyết định 335/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 11/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mạch Thị Mỹ Ng, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp Đầu B, xã Hòa Th, huyện Châu Th, tỉnh Trà V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "hop dong vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 335/2020/QĐST-DSChâu Thành, ngày 11 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 12 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mạch Thị Mỹ Ng, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Ấp Đầu B, xã Hòa Th, huyện Châu Th, tỉnh Trà V.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1969;

Địa chỉ thường trú: Số 19/9, đường Q Trung, khóm 5, phường 4, thành phố Trà V, tỉnh Trà V.

Chỗ ở hiện nay: Số 416B, khóm 10, phường 7, thành phố Trà V, tỉnh Trà V

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Kim Q: Ông Sơn Thái H, sinh năm 1960; địa chỉ: Ấp Hòa L, xã Lương H, huyện Châu Th, tỉnh Trà V (Theo văn bản ủy quyền ngày 11/7/2022)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Mạch Thị Mỹ Ng với ông Sơn Thái H là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Kim Q thống nhất thỏa thuận họp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 04/11/2020 và ngày 03/3/2021 như sau:

- Bà Nguyễn Thị Kim Q đồng ý trả cho bà Mạch Thị Mỹ Ng số tiền đã nhận cọc là 275.000.000đ cộng với số tiền bồi thường tiền cọc là 275.000.000đ và bà Nguyễn Thị Kim Q cũng tự nguyện hỗ trợ tiền lãi 150.000.000 đồng của số tiền cọc đã nhận chuyển nhượng. Vậy tổng số tiền bà Nguyễn Thị Kim Q đồng ý trả cho bà Mạch Thị Mỹ Ng là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì bị đơn phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương đương với thời gian chậm trả.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn Nguyễn Thị Kim Q chịu số tiền 16.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn Mạch Thị Mỹ Ng số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0011709 ngày 20 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ