- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Ngọc L và anh Huỳnh Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 335/2019/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số: 241/2019/TLST- HNGĐ ngày 3 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Ngọc L, sinh năm: 1985. Địa chỉ: 581/45, đường H, khu phố Đ, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn K, sinh năm: 1989. Địa chỉ: 581/45, đường H, khu phố Đ, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Ngọc L và anh Huỳnh Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Ngọc L và anh Huỳnh Văn K xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Ngô Ngọc L và anh Huỳnh Văn K xác định trong quá trình chung sống anh, chị có 01 con chung tên Huỳnh Phú K, sinh ngày 24-02-2015; anh, chị thống nhất giao cháu K cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; anh K, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh K có quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở anh K thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Anh K và chị L xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Anh K và chị L xác định không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên án phí phải nộp là 150.000 đồng, anh K và chị L mỗi người phải nộp là 75.000 đồng. Chị L tự nguyện nộp thay số tiền 75.000 đồng cho anh K nên chị L phải nộp án phí là 150.000 đồng. Chị L đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003992 ngày 22-5-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang nên khấu trừ chị L còn được nhận lại 150.000 đồng còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố R; - Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố R; - Uỷ ban nhân dân phường V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ VĂN TÂM |