- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Quang Tín/ Nguyễn Thị Hồng Sương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 335/2018/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 262/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- Ông Võ Quang T, sinh năm 1991; địa chỉ: xã Tân An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai; tạm trú: D23 – 16 – 02 chung cư B, khu phố 2, phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1991; địa chỉ: xã Tân An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai; tạm trú: D23 – 16 – 02 chung cư B, khu phố 2, phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58 và các điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Võ Quang T, sinh năm 1991; địa chỉ: xã Tân An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai; tạm trú: D23 – 16 – 02 chung cư B, khu phố 2, phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1991; địa chỉ: xã Tân An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai; tạm trú: D23 – 16 – 02 chung cư B, khu phố 2, phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Võ Quang T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã Tân An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai cấp ngày 09/12/2014).
2.2 Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Võ Nguyễn Chân Phương, sinh ngày 20/10/2015. Giao con chung cho bà Nguyễn Thị Hồng S trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Quang T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2018 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Ông Võ Quang T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Không có tài sản chung
2.4 Về nợ chung: Đương sự khai không có.
2.5 Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Võ Quang T chịu lệ phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0025361 ngày 19/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7 –Thành phố Hồ Chí Minh. Bà S và ông T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - UBND xã Tân An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (….). TK: Thơm | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Phương |