vanban.org

Quyết định 334/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng P và ông Trần Hoài A. 2.

Về hôn nhân: bà Nguyễn Hồng P và ông Trần Hoài A thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Hoài A1, sinh ngày 04/12/2022 cho ông Trần Hoài A nuôi dưỡng và giao cháu Trần Kim C, sinh ngày 06/7/2024 cho bà Nguyễn Hồng P nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc,…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng P với ông Trần Hoài A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng P và ông Trần Hoài A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 334/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Cần Thơ, ngày 05 tháng 8 năm 2026

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 758/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: bà Nguyễn Hồng P, sinh năm 1987 CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021 Địa chỉ: 216 khu vực T, phường P, TP .. * Bị đơn: ông Trần Hoài A, sinh năm 1983 CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/8/2021 Địa chỉ: E ấp Đ, xã T, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng P và ông Trần Hoài A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà Nguyễn Hồng P và ông Trần Hoài A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Hoài A1, sinh ngày 04/12/2022 cho ông Trần Hoài A nuôi dưỡng và giao cháu Trần Kim C, sinh ngày 06/7/2024 cho bà Nguyễn Hồng P nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Nguyễn Hồng P và ông Trần Hoài A, không ai có quyền cản trở bà P và ông Hoài A thực hiện quyền này. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà T và ông P1 không có tài sản chung và nợ chung.

- Về án phí: Bà Nguyễn Hồng P và ông Trần Hoài A mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà P tự nguyện nộp thay cho ông Hoài A. Cấn trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà P được nhận lại 150.000đồng theo Biên lai thu số 0001133 ngày 20/7/2026 tại cơ quan thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Trường hợp quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ