- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 334/2025/QĐST-HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 313/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm: 1976
Địa chỉ: 287 Hoàng Văn Thụ, TP. Quy Nhơn,T. Bình Định.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm: 1964
Địa chỉ: 287 Hoàng Văn Thụ, TP. Quy Nhơn,T. Bình Định.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thanh L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Phan Thanh T, sinh ngày 05/01/1996 và Nguyễn Phan Thanh N, sinh ngày 15/3/2003. Hiện các con đã trưởng thành, sức khỏe bình thường. Ông bà thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Quan hệ tài sản: Bà L ông L không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Bà Phan Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thanh L mỗi người chịu 75.000đ án phí ly hôn, ông L được miễn nộp án phí ly hôn vì ông là người cao tuổi, bà L được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001457 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, bà L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 225.000 đồng. .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND TP. Quy Nhơn; - Chi cục THADS TP. Quy Nhơn; - UBND P. Trần Hưng Đạo, TP. Quy Nhơn; (ĐKKH số 08/03.01.1995) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Dung |