- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Thanh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 334/2025/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02
năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1989;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 3, xã M, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
2. Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1992;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp A, xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24
tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Thanh H đã được Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa
Đông, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 177 ngày 17/11/2016. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Thanh
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Lê Anh T, sinh ngày 27/01/2017
và Lê Nguyễn An N, sinh ngày 27/7/2020.
Bà Nguyễn Thị Y được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Anh
T, sinh ngày 27/01/2017 và Lê Nguyễn An N, sinh ngày 27/7/2020. Ông Lê Thanh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng, mỗi trẻ 2.500.000 (Hai triệu năm trăm ngàn) đồng cho đến khi 02 con chung lần lượt đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng bắt đầu thi hành từ tháng 4/2025.
Kể từ ngày bà Y có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông H chưa thi hành số tiền
nêu trên thì hàng tháng ông H còn phải trả tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay
đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Thanh H được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Thanh H cùng xác định
không có.
* Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Thanh H cùng xác định không
có.
* Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi
nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0063519 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân huyện Củ Chi; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Thị Thanh Thà |