- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều O và ông Huỳnh Trọng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 334/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 538/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 giữa: Bà Phạm Thị Kiều O, sinh năm 2003. Địa chỉ: Tổ H, xã K, tỉnh Lâm Đồng. Ông Huỳnh Trọng T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ H, xã K, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kiều O và ông Huỳnh Trọng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà O và ông T khai không có. Về tài sản chung: Bà O và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, nợ riêng: Bà O và ông T khai không có. Về án phí: Bà Phạm Thị Kiều O chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008840 ngày 19/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà O 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND KV 4 – Lâm Đồng (1); - THA dân sự tỉnh Lâm Đồng (1); - UBND xã K, tỉnh Lâm Đồng (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (3). | THẨM PHÁN Trần Thị Qui |