vanban.org

Quyết định 334/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 14/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thùy Givà anh Đinh Minh Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Đinh Minh Th và chị Lê Thị Thùy Gi chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, nguyên nhân theo chị Gi khai do anh Th không chung thủy, về phía anh Th cho rằng do công việc thường xuyên làm ăn xa nên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thùy GIang- Đinh Minh Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thùy Givà anh Đinh Minh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 334/2020/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 14 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 189/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy Gi, sinh năm 1988; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 93/2/93 đường Nguyễn Gia Th, phường Phú H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H; Nơi ở hiện nay: thôn Lại L, xã Phú Th huyện Phú V, tỉnh Thừa Thiên H;

- Bị đơn: Anh Đinh Minh Tha, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Số 93/2/93 đường Nguyễn Gia Th, phường Phú H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thùy Givà anh Đinh Minh Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Đinh Minh Th và chị Lê Thị Thùy Gi chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, nguyên nhân theo chị Gi khai do anh Th không chung thủy, về phía anh Th cho rằng do công việc thường xuyên làm ăn xa nên

1

vợ chồng ngày càng không có tình cảm. Do mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Lê Thị Thùy Gi và anh Đinh Minh Th cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Thùy Gi và anh Đinh Minh Th xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Đinh Lê Gia Huy, sinh ngày 27/9/2010 và Đinh Lê Gia Hsinh ngày 29/6/2012. Nguyện vọng của cháu H và cháu Hiếu muốn ở với chị G, nên chị Lê Thị Thùy Gi và anh Đinh Minh Th thỏa thuận giao hai cháu Đinh Lê Gia H và Đinh Lê Gia H cho chị Lê Thị Thùy Gitrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đinh Minh Th không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau ly hôn.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Thùy Gi, anh Đinh Minh Th xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Thùy Gi tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của cả hai người là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Gi nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009759 ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng cho chị Lê Thị Thùy Gi

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ