- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Hoàng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 334/2017/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 11 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 601/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 05, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 05, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Hoàng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Nguyễn Hoàng L.
- Về con chung: Giao 02 cháu Nguyễn Ngọc Bảo T sinh ngày 19/11/2014 và Nguyễn Ngọc Thanh T sinh ngày 05/4/2017 cho chị N nuôi dưỡng. Tiền cấp dưỡng nuôi con không giải quyết do chị N không có yêu cầu. Anh L có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo qui định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không giải quyết do không có yêu cầu.
- Về nợ chung: Không giải quyết do không có yêu cầu.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh N tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị đã nộp theo biên lai thu số 07344 ngày 14/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên hoàn lại cho chị 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND xã B, huyện C, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thanh Bình |