vanban.org

Quyết định 334/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Phố A, Phường B, Quận C, Thành phố Hà Nội; địa chỉ chi nhánh: Đường D, Phường G, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn P, trú tại: Đường L, Phường M, thành phố Q, tỉnh Đồng Nai, là người đại diện theo ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 334/2017/QĐST-DSGò Vấp, ngày 13 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 154/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Phố A, Phường B, Quận C, Thành phố Hà Nội; địa chỉ chi nhánh: Đường D, Phường G, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn P, trú tại: Đường L, Phường M, thành phố Q, tỉnh Đồng Nai, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 134/UQTT- QTRR.17 ngày 17/4/2017 và văn bản số 06/2017/UQ-CT ngày 08/02/2017).

Bị đơn: Bà Phan Thị H, trú tại: Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phan Thị H xác nhận nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V khoản nợ tính đến ngày 28/6/2017 theo hợp đồng tín dụng số 20140228-500000-0025 ngày 28/02/2014 là 7.307.995 đồng.

Thời hạn thanh toán: + Tháng 7/2017: Thanh Toán 2.000.000 đồng;

+ Tháng 8/2017: Thanh Toán 2.000.000 đồng;

+ Tháng 9/2017: Thanh toán 3.307.995 đồng.

Nếu đến hạn như đã thỏa thuận nêu trên mà bà Phan Thị H vi phạm thời hạn thanh toán, không trả hết tiền nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên.

Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phan Thị H chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Phan Thị H còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Phan Thị H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 182.700 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 307.700 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0018393 ngày 04/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ