vanban.org

Quyết định 3331 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1 Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3331/2023/QĐST-DS Thành phố T, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn c Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn c bi n bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 280/2023/TLST – DS ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong bi n bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận h ng vi phạm điều c m của luật và h ng trái đạo đ c hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, t ngày lập bi n bản hòa giải thành, kh ng c đương sự nào thay đ i ý iến về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1

Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Ch c vụ: T ng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Trần Đ c T1, sinh năm 1963

Địa chỉ: C L, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn:

- Ông Phạm Hồng N, sinh năm 1993

- Bà L Thị C, sinh năm 1993.

Cùng địa chỉ: F T A, Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Hồng N và bà L Thị C: Ông Ngô Trí P, sinh năm 1989

Địa chỉ: 36A Đường 4, hu phố 5, phường Trường Thọ, thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

Ông Phạm Hồng N và bà L Thị C c trách nhiệm trả cho Ngân hàng N1 t ng số tiền tạm tính đến ngày 14/8/2023 là 2.704.164.384 đồng (hai tỷ bảy trăm lẻ bốn triệu một trăm sáu mươi tư nghìn ba trăm tám mươi tư đồng), trong đ bao gồm: số tiền nợ gốc là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng), số tiền nợ l i trong hạn: 497.479.452 đồng (bốn trăm chín mươi bảy triệu bốn trăm bảy mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi hai đồng), số tiền nợ l i quá hạn: 206.684.932 đồng (hai trăm lẻ sáu triệu sáu trăm tám mươi tư nghìn chín trăm ba mươi hai đồng). Trả một lần, trong thời hạn 07 tháng t ngày 14/8/2023.

K t ngày 15/8/2023, ng Phạm Hồng N và bà L Thị C phải tiếp tục chịu hoản tiền l i quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo m c l i su t mà các b n thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 6280-LAV-202001059 ngày 13/07/2020 cho đến hi trả hết nợ. Trường hợp trong Hợp đồng này, các b n c thỏa thuận về việc điều chỉnh l i su t cho vay theo t ng thời ỳ của Ngân hàng cho vay thì l i su t mà ng N và bà C vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh l i su t của Ngân hàng cho vay.

Ngay khi ông Phạm Hồng N và bà L Thị C đ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán các hoản nợ phát sinh t Hợp đồng tín dụng số 6280-LAV-202001059 ngày 13/07/2020 cho Ngân hàng thì Ngân hàng thực hiện thủ tục a thế ch p tại cơ quan c thẩm quyền và hoàn trả lại cho ng Phạm Hồng N các loại gi y tờ đ thế ch p cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 6280-LCP-202001041 ngày 13/7/2020, Số c ng ch ng 005212, Quy n số 07 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C1 giữa Ngân hàng N1 và ông Phạm Hồng N.

Việc giao nhận tiền và gi y tờ do hai b n trực tiếp thực hiện với nhau.

Nếu sau 07 tháng t ngày 14/8/2023, ng Phạm Hồng N và bà L Thị C h ng thanh toán hoặc thanh toán h ng đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ tín dụng nêu trên, thì Ngân hàng N1 được quyền y u cầu cơ quan Thi hành án dân sự c thẩm quyền phát m i tài sản là Quyền sử dụng đ t thuộc thửa đ t số 562, tờ bản đồ số 37, tọa lạc tại T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đ t số CO 693237, Số vào s c p GCN CH 05622 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh c p ngày 20/5/2019, cập nhật chuy n nhượng cho ng Phạm Hồng N ngày 10/7/2020.

- Trong trường hợp số tiền thu được t ử lý tài sản thế ch p n u tr n vẫn h ng đủ trả nợ cho Ngân hàng N1, thì ông Phạm Hồng N và bà L Thị C vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N1 cho đến hi thanh toán hết nợ.

Về chi phí em ét, thẩm định tại chỗ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Ông Phạm Hồng N và bà L Thị C phải chịu và hoàn trả cho Ngân hàng N1 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: 43.041.644 đồng (bốn mươi ba triệu h ng trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi bốn đồng).

Ông Phạm Hồng N và bà L Thị C phải chịu và nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 43.041.644 đồng (bốn mươi ba triệu h ng trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm bốn mươi bốn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lại cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ng án phí đ nộp là 40.420.548 đồng (bốn mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn năm trăm bốn mươi tám đồng) theo bi n lai thu tiền số AA/2022/0008042 ngày 15/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này c hiệu lực ngay sau hi được ban hành và h ng bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ