- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Kiều L - Phạm Hồng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kiều L và ông Phạm Hồng S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 333/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 315/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kiều L, sinh ngày: 06-9-1966; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và cư trú: Số D đường Đ, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Ông Phạm Hồng S, sinh ngày: 20-4-1965; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và cư trú: Số D đường Đ, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kiều L và ông Phạm Hồng S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Kiều L và ông Phạm Hồng S tự thoả thuận giải quyết về tài sản chung của vợ chồng, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Đặng Thị Kiều L và ông Phạm Hồng S không có nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đặng Thị Kiều Lê N toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Đặng Thị Kiều L đã nộp tại biên lai số 0001971 ngày 17-6-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho bà Đặng Thị Kiều L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 7 – Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND P. Trường Thi, T. Ninh Bình (ĐKKH số 91 ngày 15-9-1989); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Mạnh Hà |