- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Loan - Đông"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Lê Ánh L về việc “Xác định cha cho con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 333/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 19 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-ĐỒNG NAI
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Dương Tấn Hưng.
- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Hoài Hân – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 2-Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Đồng Nai tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Hồng Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2-Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 420/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc “Xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2025/QĐST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Ánh L, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Tổ 06, khu phố B, phường A, thị xã T, tỉnh T nay là Tổ 06, khu phố B, phường A, tỉnh T.
Địa chỉ: Tổ 07, Ấp 3, xã P, tỉnh Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Thành T, sinh năm 1971.
Nơi đăng ký thường trú: Tổ 09, ấp L, xã L, huyện B, tỉnh B nay là xã L, Thành phố H.
Bà L (có mặt); ông T (vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 07/10/2025, bản tự khai ngày 23/10/2025, người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Lê Ánh L trình bày:
Bà và ông Đỗ Thành Đ, sinh năm 1970, chết năm 2017; địa chỉ thường trú trước khi chết: Ấp Bến Sắn, xã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương là vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng ông bà có với nhau 01 con chung là Đỗ Lê Yến M, sinh năm 2011.
Đầu năm 2011, bà và ông Đỗ Thành Đ có làm đám cưới theo phong tục truyền thống địa phương: Ấp Tân Hưng, xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau nay là phường Lý Văn Lâm, tỉnh Cà Mau. Lúc này bà đang mang thai cháu Đỗ Lê Yến M.
Ngày 06/10/2011, bà sinh cháu Đỗ Lê Yến M tại Bệnh viện sàn nhi tỉnh Cà Mau. Ngày 09/4/2012 bà có đến UBND xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau để thực hiện việc khai sinh cho cháu M. Lúc này bà được cán bộ hộ tịch cho khai để khai sinh cho cháu M. Trong tờ khai bà thể hiện rõ nội dung cha, mẹ của cháu bởi vì đây là sự thật khách quan. Bà thực hiện việc khai sinh theo sự hướng dẫn của cán bộ UBND xã Lý Văn Lâm vào thời điểm đó. Bà được cấp giấy khai sinh cho cháu M số 109/2012 ngày 09/4/2012.
Trong thời gian từ ngày năm 2009 đến giữa năm 2013, ông Đ thường xuyên về địa phương sinh sống tại nhà bà và thăm cháu Đỗ Lê Yến M, sinh năm 2011. Mỗi lần ông Đ về thường ở từ 15 ngày đến 01 tháng. Do đó, người dân sinh sống quan nhà bà đều biết ông Đ vì mỗi lần ông Đ về chơi đều qua nhà họ chơi và tính tình ông rất hiền lành.
Đến nay khai sinh của cháu Đỗ Lê Yến M bị huỷ theo Quyết định số 3586/QĐ-UBND ngày 16/5/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Cà Mau về việc thu hồi, huỷ giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh của cháu Đỗ Lê Yến M.
Bà đã cho cháu M xét nghiệm AND với ông Đỗ Thành T là em ruột của ông Đỗ Thành Đ và có kết quả là chú cháu.
Nay bà yêu cầu Toà án xác định cháu Đỗ Lê Yến M, sinh ngày 06/10/2011 là con của ông Đỗ Thành Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Thành T trình bày:
Ông là em ruột của ông Đỗ Thành Đ, sinh năm 1970, chết năm 2017, địa chỉ thường trú trước khi chết: Ấp Bến Sắn, xã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
Ông biết việc ông Đ và bà Lê Ánh L vào đầu năm 2011 có đám cưới theo phong tục truyền thống tại địa phương: Ấp Tân Hưng, xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau nay là phường Lý Văn Lâm, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng ông Đ có với nhau 01 con chung là Đỗ Lê Yến M, sinh năm 2011.
Trong thời gian từ năm 2009 đến giữa năm 2013, ông Đ thường xuyên đi về Cà Mau thăm cháu Đỗ Lê Yến M, sinh năm 2011. Mỗi lần ông Đ về thường ở từ 15 ngày đến 01 tháng.
Đến nay khai sinh của cháu Đỗ Lê Yến M bị huỷ theo Quyết định số 3586/QĐ-UBND ngày 16/5/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Cà Mau về việc thu hồi, huỷ giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh của cháu Đỗ Lê Yến M.
Nay ông yêu cầu Toà án xác định cháu Đỗ Lê Yến M, sinh ngày 06/10/2011 là con của ông Đỗ Thành Đ.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong việc xác định quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết, tư cách tố tụng, thu thập chứng cứ và tiến hành tố tụng đúng quy định. Thẩm phán chủ tọa phiên họp, Thư ký phiên họp tiến hành tố tụng đúng quy định. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được đảm bảo thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định.
Xét các T liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và lời trình bày của người yêu cầu giải quyết việc dân sự, đề nghị Thẩm phán chủ tọa phiên họp áp dụng khoản 10 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Lê Ánh L; công nhận cháu Đỗ Lê Yến M, sinh ngày 06/10/2011 là con của ông Đỗ Thành Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các T liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Long Thành nhận định:
Về tố tụng:
Bà Lê Ánh L yêu cầu Tòa án công nhận Đỗ Lê Yến M, sinh ngày 06/10/2011 là con của ông Đỗ Thành Đ nên xác định quan hệ pháp luật của việc dân sự là “Xác nhận cha cho con” theo quy định tại khoản 10 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Người yêu cầu là bà Lê Ánh L có nơi cư trú tại xã Phước An, tỉnh Đồng Nai nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2-Đồng Nai theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Thành T vắng mặt tại phiên họp nhưng có đơn đề nghị mở phiên họp vắng mặt nên Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt ông T theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Bà Lê Ánh L và ông Đỗ Thành Đ chung sống với nhau có 01 con chung Đỗ Lê Yến M, sinh năm 2011 nhưng không có đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, bà L và ông Đ có làm giấy khai sinh cho cháu Đỗ Lê Yến M tại Uỷ ban nhân dân xã Lý Văn Lâm số 109/2012 ngày 09/4/2012 đến năm 2025 Uỷ ban nhân dân thành phố Cà Mau về việc thu hồi, huỷ giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh của cháu Đỗ Lê Yến M theo Quyết định số 3586/QĐ-UBND ngày 16/5/2025; Do ông Đỗ Thành Đ chết năm 2017 nên không làm được giấy khai sinh cháu Đỗ Lê Yến M có tên cha là ông Đỗ Thành Đ nân bà L yêu cầu Toà án xác định cháu Đỗ Lê Yến M, sinh ngày 06/10/2011 là con của ông Đỗ Thành Đ để bà L đi làm giấy khai sinh cho Cháu Đỗ Lê Yến M có tên cha là ông Đỗ Thành Đ.
Do ông Đỗ Thành Đ chết nên tiến hành giám định AND cháu Đỗ Lê Yến M, sinh ngày 06/10/2011 với ông Đỗ Thành T là em ruột của ông Đỗ Thành Đ kết quả xét nghiệm AND chỉ ra rằng giả thiết người chú giả định có mối quan hệ huyết thống với cháu gấp 2495 lần với 99.95% so với giả thiết có quan hệ huyết thống.
Từ những phân tích trên, việc bà Lê Ánh L yêu cầu Toà án xác định cháu Đỗ Lê Yến M, sinh ngày 06/10/2011 là con của ông Đỗ Thành Đ là có căn cứ chấp nhận.
Công nhận cháu Đỗ Lê Yến M, sinh ngày 06/10/2011 là con của ông Đỗ Thành Đ.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Ánh L không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Đồng Nai phù hợp với nhận định của Tòa án nên ghi nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 367 và các Điều 149, 361, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 101, 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Lê Ánh L về việc “Xác định cha cho con”.
Công nhận cháu Đỗ Lê Yến M, sinh ngày 06/10/2011 là con của ông Đỗ Thành Đ.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Ánh L không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Lê Ánh L có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định. Ông Đỗ Thành T có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định hoặc được thông báo, niêm yết theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2-Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Dương Tấn Hưng |