- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Hồng T với anh Lê Văn Y.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 333/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 440/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyễn đơn: Chị Trương Thị Hồng T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Lê Văn Y, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Hồng T với anh Lê Văn Y.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Hồng T với anh Lê Văn Y thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị Hồng T với anh Lê Văn Y chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận chị Trương Thị Hồng T với anh Lê Văn Y không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Nhất L, sinh ngày 18/9/2020 và Lê Quỳnh N, sinh ngày 14/5/2011. Sau khi ly hôn chị Trương Thị Hồng T được trực tiếp nuôi cháu Lê Nhất L, sinh ngày 18/9/2020 và Lê Quỳnh N, sinh ngày 14/5/2011. Anh Lê Văn Y cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Trương Thị Hồng T mỗi tháng là 3.000.000 đồng (mỗi con chung là 1.500.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày có Quyết định có hiệu lực của Tòa án đến khi 02 con chung tròn 18 tuổi.
Anh Lê Văn Y được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Án phí Hôn nhân gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Trương Thị Hồng T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0004011 ngày 27/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Trương Thị Hồng T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Ngọc Trâm |