- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H, Đ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thu H và anh Phạm Trung Đ.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 333/2022/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 28 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 438/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thu H, sinh năm 1995;
Địa chỉ: SN 46, tổ 21, phố Hồng Hà 1, phường BG, thành phố VT, tỉnh PT.
- Bị đơn: Anh Phạm Trung Đ, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Tổ 21, khu Phan Chu Trinh, phường GC, thành phố VT, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thu H và anh Phạm Trung Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Trương Thu H và anh Phạm Trung Đ xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Hải N, sinh ngày 13/02/2021. Khi ly hôn chị H và anh Đ tự nguyện thỏa thuận: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Phạm Hải N, sinh ngày 13/02/2021. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H với mức là: 2.000.000 đồng/01 tháng (Hai triệu đồng trên một tháng), kể từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động; Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị Trương Thu H và anh Phạm Trung Đ không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trương Thu H xin tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí ly hôn sơ thẩm;
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thu H xin tự nguyện nộp thay cho anh Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Xác nhận chị Trương Thu H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0009965 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP.VT,tỉnh PT; - Chi cục THADS TP.VT; - UBND P.GC, TP VT; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |