vanban.org

Quyết định 333/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N1 và anh Cao Minh P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp "Ly hôn và nuôi con" giữa chị Phạm Thị N1 và anh Cao Minh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N1 và anh Cao Minh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 333/2019/QĐST-HNGĐTam Bình, ngày 25 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 495/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N1, sinh năm 1987; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Đ, xã V, huyện T, tỉnh Thái Bình; nơi ở hiện nay Ấp 2, xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Cao Minh P, sinh năm 1979; nơi cư trú Ấp 2, xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N1 và anh Cao Minh P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con:

2.1.1. Chị Phạm Thị N1 đồng ý giao cháu Cao Chánh N2, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2008 và cháu Cao Phương L, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2010 cho anh Cao Minh P trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của cháu N2 và cháu L. Anh P không yêu cầu chị Nhung cấp dưỡng cho cháu N2 và cháu L.

2.1.2. Anh Cao Minh P đồng ý giao cháu Cao Phương N3, sinh ngày 02 tháng 8 năm 2018 cho chị Phạm Thị N1 trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không yêu cầu anh P cấp dưỡng cho cháu N3.

2.1.3. Chị Phạm Thị N1 và anh Cao Minh P được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Phạm Thị N1 và anh Cao Minh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Do chị Phạm Thị N1 và anh Cao Minh P là người thuộc hộ cận nghèo nên miễn án phí cho chị N1 và anh P.

3.2. Hoàn trả cho chị Phạm Thị N1 được nhận lại số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0012193 ngày 22 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ