- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Tôn Thị Cẩm N yêu cầu ly hôn ông Lê Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tôn Thị Cẩm N và ông Lê Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 333/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 429/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018, giữa: Bà Tôn Thị Cẩm N, sinh năm: 1974 Địa chỉ thường trú: Đường Đ, phường C, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ liên hệ: Đường B, khóm I, phường A, thị xã N, tỉnh T. Ông Lê Thanh H, sinh năm: 1971 Địa chỉ: 1113/3 đường Đ, phường C, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tôn Thị Cẩm N và ông Lê Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Tôn Thị Cẩm N và ông Lê Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 110/ĐKTH, quyển số 01/94 tại Ủy ban nhân dân huyện Đ, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14/3/1994) Về con chung: Bà Tôn Thị Cẩm N và ông Lê Thanh H xác nhận có 01 con chung tên Lê Hoàng M, sinh ngày 20/12/1993, hiện đã trưởng thành nên ở với ai tùy ý. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Tôn Thị Cẩm N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0015508 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày 28 tháng 8 năm 2018. Hoàn lại cho bà Tôn Thị Cẩm N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Lê Thanh H không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận 2; - VKSND Quận 2; - Ủy ban nhân dân huyện Đ, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thanh Nga |