- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Trần Ánh H - Phu Vày Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Trần Ánh H và ông Phu Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 332/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 477/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Trần Ánh H, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số B C, thôn A, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Phu Q, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số C Đ, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 71, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Trần Ánh H và ông Phu Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Võ Trần Ánh H và ông Phu Vày Q thoả thuận: Bà Võ Trần Ánh H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Phu Vạn Ái N, sinh ngày 15/10/2008 và Phu Vạn Ngọc Q1, sinh ngày 28/01/2012 cho đến ngày các con đủ tuổi thành niên. Bà Võ Trần Ánh H không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về án phí: Bà Võ Trần Ánh H nhận chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Võ Trần Ánh H đã nộp theo biên lai thu số 0000475 ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án đã được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 2 - Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 2 - Lâm Đồng; - UBND xã Đức Trọng (số 259 ngày 20/9/2006 tại UBND TT Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng cũ); - Lưu: Án văn, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |