vanban.org

Quyết định 332/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An phú, tỉnh An Giang Tuyên án 13/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1969; địa chỉ: Số D, đường L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của bà Dương Thị T: Ông Trần Hùng Duy K, sinh năm 1995; địa chỉ: Khóm H, thị trấn Đ, huyện A, tỉnh An Giang (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 12/7/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự, vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 332/2023/QĐST-DS
An Phú, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự, vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1969; địa chỉ: Số D, đường L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Dương Thị T: Ông Trần Hùng Duy K, sinh năm 1995; địa chỉ: Khóm H, thị trấn Đ, huyện A, tỉnh An Giang (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 12/7/2023).

Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1964; địa chỉ: Tổ A, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Võ Văn H có trách nhiệm hoàn trả cho bà Dương Thị Tần s tiền: 116.480.000 (mô ̣t trăm mườ i sáu triê ̣u bốn trăm tám mươi nghìn) đồng, trong đó:

- Vốn gốc: 112.000.000 (mô ̣t trăm mườ i hai triê ̣u) đồng.

- Tiền lãi tinh tứ

̀ ngày 08/7/2023 cho đến ngày 03/11/2023: 4.480.000 (bốn triê ̣u bốn trăm tám mươi nghìn) đồng.

Phương thức và thời gian thanh toán sẽ được thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, bà Dương Thị T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Võ Văn H không thi hành đầy đủ khoản tiền phải trả thì ông Võ Văn H còn phải chịu lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm và các chi phí tố tụng khác:

- Bà Dương Thị T phải chi ̣u 1.456.000 (mô ̣t triê ̣u bốn trăm năm mươi sáu nghin) đồng án phi dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 3.136.000

̀

́ (ba triê ̣u mô ̣t trăm ba mươi sáu nghin) đồ

̀ng ta ̣m ứ ng án phi má ̀ bà T đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án số 0008586 ngày 17/10/2023 của Chi cu ̣c Thi hành án Dân sự huyê ̣n An Phú, tinh An Giang. Bả

̀ T được nhâ ̣n la ̣i 1.680.000 (mô ̣t triê ̣u sáu trăm tám mươi nghin) đồ

̀ng.

- Ông Võ Văn H phải chịu 1.456.000 (mô ̣t triê ̣u bốn trăm năm mươi sáu nghin) đồ

̀ng án phí dân sự sơ thẩm.

- Các đương sự không phải chịu các chi phí tố tụng khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ