- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Đức C xin ly hôn với chị Trần Thị Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức C và chị Trần Thị Ngọc M.
- Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 332/2021/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 243/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc “Ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Lê Đức C, sinh năm 1986.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Đ, xã Tàm X, huyện Đ Anh, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1993.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Đ, xã Tàm X, huyện Đ Anh, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức C và chị Trần Thị Ngọc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Đức C và chị Trần Thị Ngọc M có con chung 03 con chung là Lê Thị T, sinh ngày 26/7/2011; Lê Đức T, sinh ngày 29/6/2013; Lê Đức Khoa, sinh 30/01/2018. Ly hôn, anh Lê Đức C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Đức T, chí Trần Thị Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Thị T và Lê Đức Khoa cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có quyết định khác.
Anh Lê Đức C, chị Trần Thị Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh Lê Đức C, chị Trần Thị Ngọc M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Lê Đức C, chị Trần Thị Ngọc M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Đức C phải chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung Ngân sách Nhà nước nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ Anh ngày …./5/2021 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/………... Trả lại cho anh C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ Anh; - UBND xã Tàm X, huyện Đ Anh, thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS huyện Đ Anh; - L-- Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thúy Hà |