vanban.org

Quyết định 332/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ ........................................................................................................................QuyÕt ®Þnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn D - Bùi Thị N Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
huyÖn lôc ng¹n
TØnh b¾c giang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 332/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn lôc ng¹n

Thµnh phÇn héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:

ThÈm ph¸n - Chñ tọa phiªn toµ: Bà Lương Thị Ngọc Hà.

C¸c Héi thÈm nh©n d©n: Ông Trần Đăng Thanh.

Ông Vũ Ngọc Côn.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 449/ 2020/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Vũ Văn D - Sinh năm 1990.

Trú tại: Thôn L, xã G, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn:

Chị Bùi Thị N - Sinh năm 1987.

Trú tại: Tổ dân phố L, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn D và chị Bùi Thị N ®Òu tho¶ thuËn thèng nhÊt thuËn t×nh ly h«n.

- Về con chung: Anh Vũ Văn D và chị Bùi Thị N thỏa thuận:

Chị Vũ Thị N nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Vũ Bùi Minh D, sinh ngày 26/9/2017. Tạm hoãn phần cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Vũ Văn D. Sau khi ly hôn anh D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh Vũ Văn D và chị Bùi Thị N đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không liên quan vay nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Vì vậy HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phÝ: Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS, các Điều 3; 6; 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Vũ Văn D phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Vũ Văn D đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0001680 ngày 09/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND Lôc Ng¹n;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tØnh B¾c Giang;

- Chi cục THADS Lục Ng¹n;

- C¸c ® ¬ng sù;

- UBND xã thị trấn C;

- L u h/s.

Lƣơng Thị Ngọc Hà Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND Lôc Ng¹n;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tØnh B¾c Giang;

- Chi cục THADS Lục Ng¹n;

- C¸c ® ¬ng sù;

- UBND xã thị trấn Chũ;

- L u h/s.

Lƣơng Thị Ngọc Hà

N¬i nhËn:

THẨM PHÁN

- VKSND Lôc Ng¹n;

- TAND tØnh B¾c Giang;

- Chi cục THADS Lục Ng¹n;

- C¸c ® ¬ng sù;

- UBND xã Mỹ An;

- L u h/s. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lƣơng Thị Ngọc Hà (6) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ