- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S.N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị S và anh Đặng Hoàng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH T NH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 332/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 513/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị S, sinh năm: 1998; Địa chỉ: Ấp Phương Bình, xã Phương Phú, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Anh Đặng Hoàng N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 72, hẻm 27, đường Tua Hai, ấp Bình Trung, xã Bình Minh, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị S và anh Đặng Hoàng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị S và anh Đặng Hoàng N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị S và anh Đặng Hoàng N trình bày không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: chị Trần Thị S và anh Đặng Hoàng N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ th m: Chị Trần Thị S và anh Đặng Hoàng N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m; Chị S tự nguyện nộp thay án phí cho anh N nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007432 ngày 19-8-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả lại cho chị S 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -TAND tỉnh TN; - VKSND TP Tây Ninh; - Chi cục THADS. TP Tây Ninh; - UBND xã Bình Minh, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN NHƯ SƠN |