- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Diệp Minh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Diệp Minh B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 332/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 362/2019/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; Nơi ĐKHKTT: Tổ 84, khu 7A,
, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Diệp Minh B, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: Tổ 84, khu 7A,
, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Diệp Minh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thương và anh Diệp Minh Bình thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Diệp Thị Khánh M, sinh ngày 01/01/2007 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Diệp Minh B không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp, trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 4750 ngày 26/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp. Cẩm Phả; - Chi cục THA tp. Cẩm Phả; - Các đương sự; - UBND xã H, thành phố M; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Trần Chính Nghĩa |