vanban.org

Quyết định 332/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Vân A – sinh năm 1984 HKTT: Thôn T, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 332/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 30 tháng 09 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 485/2019/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Vân A – sinh năm 1984

- HKTT: Thôn T, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội

- Nơi ở: Số 219, phố T, phường Y, Quận C, Hà Nội.

Bị đơn:

Anh Đàm Xuân T – sinh năm 1979

- HKTT và Nơi ở: Thôn T, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự;

Căn cứ vào các điều 55,58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2019.

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Vân A và anh Đàm Xuân T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Đàm Gia K, sinh ngày 28/05/2007 và Đàm Thủy T, sinh ngày 15/11/2010. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao cả 02 con chung cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Vân A không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên tòa không xét. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Anh chị không tranh chấp và không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phùng Thị Vân A tự nguyện chịu cả 150.000®ång án phí ly hôn sơ thẩm - được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị Vân A đã nộp tại biên lai số AA/2016/ 09166 ngày 17 tháng 09 năm 2019 của Chị cục thi hành án Dân sự huyện T. Trả lại chị Vân A 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.

ThÈm ph¸n N¬i nhËn:

- TAND TP Hµ Néi

- VKSND huyÖn T;

- C¸c ® ¬ng sù;

- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.

- L u hå s¬ vô ¸n.

Nguyễn Thị Hoài

Cỡ chữ