vanban.org

Quyết định 332/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Ông D bà L có 01 con chung là anh Trần Trung K, sinh ngày 30/01/1980, nay đã trưởng thành và có gia đình riêng nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Trần Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 332/2017/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 306/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1951

Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1951

Cùng HKTT và cư trú tại: Số 18, tập thể bưu điện, tổ dân phố Hoàng A, phường B, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ Điều 55 Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 66 quyển số 31/1979 ngày 04 tháng 01 năm 1979 của Ủy ban nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Ông D bà L có 01 con chung là anh Trần Trung K, sinh ngày 30/01/1980, nay đã trưởng thành và có gia đình riêng nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Ông, bà không có nợ chung.

- Về án phí: Bà L tự nguyện chịu cả 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà đã nộp theo Biên lai số AB/2014/05419 ngày 24 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ