- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 332/2017/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 461/2017/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vang Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: E12/11F tổ 14, đường T, xã V, huyện B, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện H, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vang Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: E12/11F tổ 14, đường T, xã V, huyện B, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện H, tỉnh Vĩnh Long 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vang Thị H và anh Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 02/3/2010. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Ngọc H cho anh Nguyễn Ngọc T được tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục đồng thời chị Vang Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Vang Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0001096 ngày 13/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thành |