- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Tấn L và chị Trần Thị Ngọc H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 332/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 488/2017/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn L, sinh năm 1985. Trú tại: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1995. Trú tại: ấp T, xã T, huyện B tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Tấn L và chị Trần Thị Ngọc H
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn L và chị Trần Thị Ngọc H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 31/3/2016 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Nguyễn Ngọc Lam L, sinh ngày 5/9/2016. Chị Trần Thị Ngọc H có quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lam L. Anh Nguyễn Tấn L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng), bắt đầu từ ngày 01/11/2017 cho đến khi cháu Lam L tròn 18 tuổi.
Anh Nguyễn Tấn L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí:
+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Nguyễn Tấn L tự nguyện nộp.
+ Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) anh L nộp.
Tổng số tiền án phí anh L phải nộp là 300.000đ và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012360 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Án phí anh L đã nộp xong.
Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI THẨM PHÁN Phạm Văn Long |