vanban.org

Quyết định 3313/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Ông Mai Tấn Tr và bà Nguyễn Thị Quỳnh NH.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể NH sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Tấn Tr và bà Nguyễn Thị Quỳnh NH thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nh yêu cầu ly hôn với ông Mai Tấn Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Ông Mai Tấn Tr và bà Nguyễn Thị Quỳnh NH.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3313/2022/QĐST - HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Quỳnh NH, sinh năm: 1988

Bị đơn: Ông Mai Tấn Tr, sinh năm: 1980

Cùng địa chỉ: 288/36 đường Dương Đình Hội, phường Tăng Nhơn Phú B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần C, địa chỉ: Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ngân hàng TNHH MTV S, địa chỉ: phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ông Nguyễn Phi Đ, bà Huỳnh Thị T, địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Quỳnh M

Văn bản ủy quyền ngày 11/02/2022 và ngày 04/3/2022

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Ông Mai Tấn Tr và bà Nguyễn Thị Quỳnh NH.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể NH sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Tấn Tr và bà Nguyễn Thị Quỳnh NH thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 90, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 02/11/2011 cho bà Nguyễn Thị Quỳnh NH và ông Mai Tấn Tr không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Giao 02 người con chung tên Mai Tấn Nhật P, sinh ngày 03/6/2012 và Mai Tấn Quang P1, sinh ngày 19/4/2017 cho ông Mai Tấn Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Nguyễn Thị Quỳnh NH không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung đối với: + Căn nhà số 288/36 đường Dương Đình Hội, phường Tăng Nhơn Phú B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CH 03094 cấp ngày 20/01/2014 đứng tên ông Mai Tấn Tr và bà Nguyễn Thị Quỳnh NH.

+ 01 xe ô tô hiệu Mitsubishi – Outlander STD biển số 51G – 996.73 đứng tên ông Mai Tấn Tr.

+ 01 website có tên miền quangminhstore.net.

+ 01 fanpage và tài khoản Facebook đăng ký Quang Minh Store.

- Về nợ chung: Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia nợ chung đối với các khoản nợ:

Ngân hàng Shinhan Việt Nam chi nhánh Gò Vấp theo Hợp đồng tín dụng số SHBVN/GV – 2019/0416/MTT/HDTD ký ngày 18/10/2019.

Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thanh Đa theo Hợp đồng tín dụng số LD1407900009 ký ngày 20/3/2014.

Bà Huỳnh Thị T và Nguyễn Phi Đ tổng số tiền nợ 900.000.000 đồng.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Mai Tấn Tr chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Quỳnh NH chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng NHng bà NH tự nguyện chịu thay cho ông Tr và được trừ vào 29.700.000 (Hai mươi chín triệu bảy trăm ngàn) đồng ta ̣m ứ ng án phi mà bà NH đa nô ̣̃ p theo Biên lai thu tiền số 0025346

́ ngày 27/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Quỳnh NH số tiền tạm ứng án phí 29.550.000 (Hai mươi chín triệu năm trăm năm mươi ngàn) đồng mà bà NH đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ