vanban.org

Quyết định 331/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C với Ngô Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Ngô Văn L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2014 ngày 26/5/2014 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Nguyễn Thị C và anh Ngô Văn L không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C với Ngô Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2026/QĐST–HNGĐCần Thơ, ngày 24 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 63/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp A, xã T, thành phố Cần Thơ (nay là ấp H, xã T, thành phố Cần Thơ)

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng T, sinh năm 1979

Địa chỉ thường trú: Số A đường N, phường N, thành phố Cần Thơ

Địa chỉ liên hệ: số E đường C tháng D, phường T, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Ngô Văn L, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp A, xã T, thành phố Cần Thơ (nay là ấp H, xã T, thành phố Cần Thơ)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng N

Người đại diện theo ủy quyền: Trần Văn C1 – Trưởng phòng khách hàng – A Chi nhánh T2.

Địa chỉ: Số A - 11 ấp M, xã T, thành phố Cần Thơ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C với Ngô Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Ngô Văn L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2014 ngày 26/5/2014 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Nguyễn Thị C và anh Ngô Văn L không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Giao cháu Ngô Nguyễn Thùy T1, giới tính nữ, sinh ngày 08/10/2015 và cháu Ngô Nguyễn Thanh P, giới tính nam, sinh ngày 26/5/2018 cho anh Ngô Văn L được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị C chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho chị Nguyễn Thị C không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đình chỉ yêu cầu độc lập của Ngân hàng N.

Về chi phí tố tụng: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu chi phí tố tụng là

4.500.000 đồng, anh Ngô Văn L tự nguyện chịu chi phí tố tụng là 4.500.000 đồng. Do chị C đã nộp tạm ứng chi phí đo đạc, thẩm định, định giá nên anh Ngô Minh L1 có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị C 4.500.000 đồng.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Khấu trừ vào 12.300.000 đồng (mười hai triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 002055 ngày 28/01/2026 của Thi hành án dân sự Cần Thơ nên chị C được nhận lại 12.150.000 đồng.

Ngân hàng N - Chi nhánh T2, Hậu Giang được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.102.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001841 ngày 05/8/2026 của Thi hành án dân sự Cần Thơ.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 34, Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ