- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NYC: Phạm Châu T, Văn Thị Bích P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 331/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 698/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Anh Phạm Châu T, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Ấp S, xã Ố, tỉnh An Giang.
Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03 tháng 8 năm 2022.
2. Chị Văn Thị Bích P, sinh năm: 1994.
Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa.
Địa chỉ hiện tại: Cơ sở trọ N1, ấp N, xã P, tỉnh Đồng Nai.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10 tháng 12 năm 2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị Bích P và anh Phạm Châu T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh T và chị P có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Kim N, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2017. Khi ly hôn, thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Anh T và chị P xác định không có.
Về nợ chung: Anh T và chị P xác định không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị P nộp theo quy định pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị Bích P và anh Phạm Châu Thanh thuận T1 ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Kim N, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2017. Khi ly hôn, giao con chung cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh T và chị P xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị P xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Văn Thị Bích P và anh Phạm Châu T nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006230 ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai. Anh T và chị P đã nộp xong.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 9 Luật thi hành án dân sự và các điều 7, 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Đồng Nai; - Phòng THADS Khu vực 2 – Đồng Nai; - Nơi ĐKKH (UBND X.Vọng Đông - nay là UBND X. Óc Eo, CNKH số 54/2017); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Vũ Bảo |