- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Kim N - An Chi T (Ly hon)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim N và ông Âu Chí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 331/2022/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 517/2022/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 29/4/1997 Địa chỉ: Số T, đường T, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Ông Âu Chí T, sinh ngày 01/01/1994 Nơi thường trú: Ấp P, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu; Nơi tạm trú: Số N, khóm Đ, phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim N và ông Âu Chí T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Âu Chí T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Âu Gia T, sinh ngày 14/12/2021. Khi ly hôn giao con chung cho bà Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Âu Chí T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2023 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Ông Âu Chí T được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản.
- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Âu Chí T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Án phí cấp dưỡng ông Âu Chí T phải chịu 150.000 đồng. Bà N tự nguyện chịu thay án phí cho ông T. Do đó, bà N phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng. Bà N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0008195 ngày 09/12/2022 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Hồng Lam |