- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 331/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Sông Tuyết M; địa chỉ: 144/21 đường Tạ , Phường 6, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Mnh;
Bị đơn: Ông Dương Kiến A; địa chỉ: 203/31 đường Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Mnh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Sông Tuyết M; địa chỉ: 144/21 đường Tạ , Phường 6, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Mnh;
Ông Dương Kiến A; địa chỉ: 203/31 đường Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Mnh;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Sông Tuyết M và ông Sông Tuyết M thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn Số 95, Quyển số 01/2008 ngày 09/10/2008 do Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 11 cấp không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: Ông Dương Kiến A được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Dương Tuệ L, sinh ngày 13/4/2006 và Dương Văn T, sinh ngày 26/3/2010. Bà M cấp dư ng nuôi con 2.000.000đ/tháng (m i con 1.000.000đ) vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, b t đầu thực hiện ngh a vụ cấp dư ng là ngày 15/7/2020.
Bà M được quyền thăm nom con, không ai được cản trở bà M thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dư ng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c) Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Bà Sông Tuyết M tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và lệ phí cấp dư ng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0015471 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Mnh; bà M đã nộp đủ tiền án phí, lệ phí.
4. Các quyền, ngh a vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường 6, Quận 11; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiếu Thuận |