vanban.org

Quyết định 331/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982; địa chỉ: 300/16 đường L, Phường O, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Căn hộ A07-01 Chung cư V, 1472 đường V, Phường C, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư kinh doanh bất động sản V; địa chỉ: 445-449 đường G, Phư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2019/QĐST-DSQuận 6, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lưu Ly

2. Bà Võ Ngọc Thúy

Căn cứ vào các Điều 212,213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2019 về “ Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982; địa chỉ: 300/16 đường L, Phường O, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Căn hộ A07-01 Chung cư V, 1472 đường V, Phường C, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư kinh doanh bất động sản V; địa chỉ: 445-449 đường G, Phường C, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: 68 đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Bùi Thị Hiếu H, sinh năm: 1982; địa chỉ: khu phố C, phường P, thị xã B, tỉnh T; tạm trú: 281/41 thị trấn N, huyện N, thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền số: 02/2019/GUQ –VGP ngày 21/11/2019).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm: 1980; địa chỉ: 300/16 đường L, Phường O, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Căn hộ A07-01 Chung cư V, 1472 đường V, Phường C, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của ông Nguyễn Tiến T là bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982; địa chỉ: 300/16 đường L, Phường O, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Căn hộ A07-01 Chung cư V, 1472 đường V, Phường C, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư kinh doanh bất động sản V có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tiến T số tiền phạt vi phạm do chậm bàn giao căn hộ A07-01 chung cư V là: 45.000.000đ ( Bốn mươi lăm triệu đồng) theo hợp đồng mua bán căn hộ số V.R-A.07.01/2017/HĐMBCH/VGP ngày 13/11/2017 được ký kết giữa bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Tiến T với công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư kinh doanh bất động sản V.

- Thời gian thanh toán: thanh toán làm một lần kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2/ Về án phí dân sự sơ thẩm: là 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Các bên thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí cụ thể:

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư kinh doanh bất động sản V phải nộp án phí là: 1.125.000đ (Một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng)

- Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Tiến T phải nộp án phí là: 1.125.000đ (Một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị T đã nộp là: 2.192.657đ (Hai triệu, một trăm chín mươi hai ngàn, sáu trăm năm mươi bảy đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011281 ngày 20/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6. Bà Nguyễn Thị T còn được nhận lại số tiền là: 1.067.657đ (Một triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn, sáu trăm năm mươi bảy đồng).

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

IV/ Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ