vanban.org

Quyết định 331/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 19/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Hà N và anh Hoàng Đăng H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Trương Thị Hà N và anh Hoàng Đăng H có 01 con chung là Hoàng Lê Hiền D, sinh ngày 31/08/2011, hiện cháu D đang ở với chị N. Hai bên thỏa thuận giao con chung là Hoàng Lê Hiền D, sinh ngày 31/08/2011 cho chị N trực tiếp chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Hà N và anh Hoàng Đăng H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 331/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀSỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Hà N, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Số 89 Minh Mạng, Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Hoàng Đăng H, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Số 89 Minh Mạng, Thủy Xuân, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 11tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Hà N và anh Hoàng Đăng H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Chị Trương Thị Hà N và anh Hoàng Đăng H có 01 con chung là Hoàng Lê Hiền D, sinh ngày 31/08/2011, hiện cháu D đang ở với chị N. Hai bên thỏa thuận giao con chung là Hoàng Lê Hiền D, sinh ngày 31/08/2011 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu D mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ khi có quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: ChịTrương Thị Hà N và anh Hoàng Đăng H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Chị Trương Thị Hà N và anh Hoàng Đăng H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Chị Trương Thị Hà N, anh Hoàng Đăng H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh Hoàng Đăng H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Chị Trương Thị Hà N và anh Hoàng Đăng H tự nguyện thỏa thuận chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004904 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ