- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thúy N - Ngô Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thúy N và ông Ngô Văn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 331/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày2 5 tháng 10 năm 2018 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S Ự
Căn cứ hồ sơ vụ ánh ôn nhân và gia đìn hthụ lý số: 275/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018, giữa : Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thúy N - Sinh năm: 1987; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Ngô Văn T - Sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp Đ, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thúy N và ông Ngô Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Lê Thị Thúy N và ông Ngô Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2 Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: - Ông Ngô Văn T được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa ông và bà Lê Thị Thúy N là Ngô Ngọc N - Sinh ngày: 03/8/2017 (hiện đang sống chung
với ông Ngô Văn T). Ông Ngô Văn T không yêu cầu bà Lê Thị Thúy N phải cấp dưỡng nuôi. - Bà Lê Thị Thúy N có quyền thăm nom con; không ai được cản trở bà N thực hiện quyền này. Trong trường hợp bà N lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của bà N. - Vì lợi ích của con chung, bà Lê Thị Thúy N, ông Ngô Văn T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng bà Lê Thị Thúy N, ông Ngô Văn T có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản, về nợ: Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản và nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết 2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Thúy N nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017632 ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Bà Lê Thị Thúy N (01 bản); - Ông Ngô Văn T (01 bản) ; - UBND xã E, huyện C (01 bản) ; - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản) ; - Chi cục T.H.A.D.S huyệnC (01 bản); Nguyễn Thị Ngọc Tuyền - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án (01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) ễn Thị Ngọc Tuyền |