- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị P với ông Trần Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 331/2018/QĐST -HNGĐ | Càng Long, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 465/2018/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị P, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị P với ông Trần Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị P với ông Trần Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai người con là em Trần Văn L1, sinh ngày 18/01/2008 hiện đang sống với ông L và em Trần Thị M, sinh ngày 04/3/2015 hiện đang sống với bà P. Sau khi ly hôn bà P với ông L tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
+ Bà Trương Thị P được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng em Trần Thị M, sinh ngày 04/3/2015.
+ Ông Trần Văn L được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng em Trần Văn L1, sinh ngày 18/01/2008. Theo nguyện vọng của em L1 là được sống với ông L.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trương Thị P với ông Trần Văn L chưa đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên bà P với ông L không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trương Thị P tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0018503 ngày 27/9/2018 do bà Trương Thị P nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho bà Trương Thị P 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Ông Trần Văn L không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án tỉnh; - Chi cục THA huyện; - Các đương sự; - UBND xã Tân Bình; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Liên |