vanban.org

Quyết định 330 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NMC và chị LHP. 2.

Về hôn nhân: Anh NMC và chị LHP thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NMC và chị LHP. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
/2020/QĐST-HNGĐ
Hòa Bình, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 376/2020/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh NMC – Sinh năm 1993 Địa chỉ: tổ 3, phường PL, thành phố HB, tỉnh HB; Bị đơn: Chị LHP - Sinh năm 1992 Địa chỉ: phố TL 1, xã TM, thành phố HB, tỉnh HB Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NMC và chị LHP. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh NMC và chị LHP thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Các đương sự không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh NMC phải nộp 75.000đ ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004037 ngày 27 tháng 10 năm 2020, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố HB, tỉnh HB; anh NMC được hoàn lại số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị LHP phải nộp 75.000đ ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ