- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng L - Nguyễn Công H công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:330/2026/QĐST- HNGĐ | Gia Lai, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI,
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
30 tháng 7 năm 2026.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:500/2026/TLST-
HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1997. CCCD xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: 338 /45 T, phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai.
2. Chị Nguyễn Hoàng L, sinh năm 2002. CC 064302006914.
Địa chỉ: 338 /45 T, phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh H và chị L có đăng ký kết hôn ngày 07/01/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Trà Bá, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai, nay là phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai. Thời gian chung sống anh, chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nhiều lần cãi vã, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không giải quyết được, không có tiếng nói chung, hạnh phúc không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con Nguyễn Quang K, sinh ngày 21/6/2022. Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quang K cho chị Nguyễn Hoàng L chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng: Tự thỏa thuận.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Công H và chị Hoàng Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng và đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công H và chị Hoàng Thị L
1.2. Về con chung: Có 01 con Nguyễn Quang K, sinh ngày 21/6/2022. Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quang K cho chị Nguyễn Hoàng L chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
1.3.Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.
1.4.Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
1.5. Về lệ phí sơ thẩm: anh Nguyễn Công H và chị Hoàng Thị L mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000745, ngày 20/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Công H và chị Hoàng Thị L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 34 Luật thi hành án dân sự 2025.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 7 – Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - UBND phường Trà Bá. TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai; (GCNKH số 01 ngày 07/01/2022) nay là UBND phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai. - Người yêu cầu. - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Hồng |