- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kiều T - Trần Vũ Hoàng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Kiều T và Ông Trần Vũ Hoàng S. Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 06/06/2019 do Ủy ban nhân dân Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho Bà Nguyễn Thị Kiều T và Ông Trần Vũ Hoàng S k…
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 2219/2025/TLST-HNGĐ ngày 31/12/2025 về “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1997
Căn cước công dân số: XXXXXXXXXXXX
Địa chỉ: Thôn V, xã C, tỉnh Khánh Hòa (trước đây là xã P, huyện L, tỉnh Khánh Hòa).
- Bị đơn: Ông Trần Vũ Hoàng S, sinh năm 1993
Căn cước công dân số: XXXXXXXXXXXX
Địa chỉ: A, khu phố Q, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/02/2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Kiều T và Ông Trần Vũ Hoàng S. Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 06/06/2019 do Ủy ban nhân dân Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho Bà Nguyễn Thị Kiều T và Ông Trần Vũ Hoàng S không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều T và Ông Trần Vũ Hoàng S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều T và Ông Trần Vũ Hoàng S có một con chung là Trần Vũ Hoàng A, sinh ngày 27/8/2019. Hai bên thống nhất giao con chung Trần Vũ Hoàng A cho mẹ là Bà Nguyễn Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng, cha là Ông Trần Vũ Hoàng S không cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ này, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Bà Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0048265 ngày 10/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho Bà Nguyễn Thị Kiều T số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND KV5-TPHCM; - THADS TPHCM; - UBND phường T, TPHCM; - Đương sự; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Phạm Lê Ninh |