- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị N. X ly hôn với ông Trần Q. T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N. X và ông Trần Q. T.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số số 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, về việc “Ly hôn”.
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị N. X, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Nhà không số (Kb 131/13), đường số A, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Q. T, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Nhà không số (Kb 131/13), đường số A, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị N. X và ông Trần Q. T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Bùi Thị N. X và ông Trần Q. T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số số 17, quyển số 01 ngày 14/9/2009 do Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện P, tỉnh Bình Phước cấp cho bà Bùi Thị N. X và ông Trần Q. T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần M. Q, sinh ngày 09/6/2010 và Trần X. L, sinh ngày 26/11/2020. Giao 02 con chung cho bà Bùi Thị N. X trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông Trần Q. T cấp dưỡng nuôi mỗi con 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị N. X và ông Trần Q. T thống nhất khởi kiện trong vụ án khác.
- Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là: Mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí. Ông T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Bà Bùi Thị N. X tự nguyện nộp thay cho ông Trần Q. T và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà Bùi Thị N. X đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003239, ký hiệu: BLTU/25E ngày 14/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Bùi Thị N. X, ông Trần Q. T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Khu vực 2; - Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 2; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Đông |