- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thiện Y và anh Lê Minh S . 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330/2024/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 499/2024/ TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024, giữa: + Nguyên đơn: Chị Lê Thiện Y, sinh ngày 22/02/1991 + Bị đơn: Anh Lê Minh S , sinh ngày 10/4/1988 Cùng nơi cư trú: Số A 06, Khóm 10, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thiện Y và anh Lê Minh S . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thiện Y và anh Lê Minh S. 2.2- Về con chung: Giao 01 người con chung là cháu Lê Ngọc Mai Kh, sinh ngày 22/11/2019 cho chị Lê Thiện Y tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Lê Ngọc Mai Kh đang sống cùng chị Lê Thiện Y nên được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thiện Y và anh Lê Minh S không yêu cầu đặt ra cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn anh Lê Minh S được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản. 2.3- Về tài sản chung: Chị Lê Thiện Y và anh Lê Minh S cùng thống nhất đã tự thỏa thuận xong tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4- Về nợ chung: Chị Lê Thiện Y và anh Lê Minh S cùng thống nhất xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, Chị Lê Thiện Y phải nộp 75.000 đồng, Lê Minh S phải nộp 75.000 đồng. Chị Lê Thiện Y tự nguyện nộp thay cho anh Lê Minh S; do đó, chị Lê Thiện Y phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lê Thiện Y đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 15 tháng 11 năm 2024 theo biên lai thu số 0003372 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho Chị Lê Thiện Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |