- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn gia đình, hòa giải thành ly hôn giữa chị L và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hoàng Thị L và bị đơn anh Hoàng Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 494/2023/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã C, huyện S, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã C, huyện S, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hoàng Thị L và bị đơn anh Hoàng Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Tuấn T, sinh ngày 28/5/2014 cho chị Hoàng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Anh Hoàng Văn Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/ tháng (Hai triệu đồng một tháng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng một lần kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu Thịnh đủ 18 tuổi và được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi chị Hoàng Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hoàng Văn Đ chậm nộp thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Hoàng Thị L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/23/0001209, ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Hoàng Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Hoàng Văn Đ phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã UBND xã Đ, huyện S, tỉnh T (Nơi ĐKKH); - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN Bàn Văn Thế |