vanban.org

Quyết định 330/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân ông Nguyễn Phú B và bà Huỳnh Thị Hồng D thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Huỳnh Thị Hồng D là người trực tiếp nuôi Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 25/5/2012 và Nguyễn Nhật Đ, sinh ngày 04/01/2017. Ông Nguyễn Phú B cấp dưỡng nuôi mỗi con, mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) đồng. Thờ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D- B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 330/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 433/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:

- Bà Huỳnh Thị Hồng D, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp TĐT, xã TT, huyện CT, tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Phú B, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp LT, phường LTB, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Nguyễn Phú B và bà Huỳnh Thị Hồng D tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân phường LTB, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2010 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/7/2023, ông B và bà D tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: bà Huỳnh Thị Hồng D là người trực tiếp nuôi Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 25/5/2012 và Nguyễn Nhật Đ, sinh ngày 04/01/2017. Ông Nguyễn Phú Bảo cấp dưỡng nuôi mỗi con, mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con tròn 18 tuổi. [3] Về tài sản chung và nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông B và bà D phải chịu. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân ông Nguyễn Phú B và bà Huỳnh Thị Hồng D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Huỳnh Thị Hồng D là người trực tiếp nuôi Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 25/5/2012 và Nguyễn Nhật Đ, sinh ngày 04/01/2017. Ông Nguyễn Phú B cấp dưỡng nuôi mỗi con, mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con tròn 18 tuổi. Ông B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Phú B và bà Huỳnh Thị Hồng D phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003992 ngày 24/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Phú B và bà Huỳnh Thị Hồng D đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ