- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Văn Hiếu và Bùi Thị Anh Đào"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN TX THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330/2020/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 311/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh CVH, sinh năm 1985. HKTT: Xóm 4, xã Nghĩa Thuận, thị xã Thái Hoà, Tỉnh Nghệ An. Địa chỉ nơi làm việc: số 179 LTT, phường KM, quận TX, Thành phố Hà Nội.
- Chị BTAĐ, sinh năm 1984. HKTT: Tổ 3, phố HHT, thành phố HT, tỉnh HT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tình cảm: Anh CVH và chị BTAĐ thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh CVH và chị BTAĐ có 01 con chung là CBGB, sinh ngày 06/11/2013. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Đ trực tiếp nuôi con chung CBGB, sinh ngày 06/11/2013. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh H, chị Đ có tài sản nhưng xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Anh H, chị Đ tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh CVH và chị BTAĐ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh CVH và chị BTAĐ có 01 con chung là CBGB, sinh ngày 06/11/2013. Sau ly hôn, giao chị Đ trực tiếp nuôi con chung CBGB, sinh ngày 06/11/2013. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H cho đến khi chị Đ có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh H, chị Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H, chị Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H, chị Đ đã nộp theo biên lai số AA/2018/0000233 và AA/2018/0000234 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận TX; - Chi cục THA dân sự q.TX; - UBND phường HHT, thành phố HT, tỉnh HT; - Các đương sự; - Lưu hs vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến |