- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim L (Trần Thị Yến L), sinh năm: 1975, địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre và ông Nguyễn Công T, sinh năm: 1972, địa chỉ: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330/2017/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 508/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà TRẦN THỊ KIM L (Trần Thị Yến L), sinh năm: 1975. Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông NGUYỄN CÔNG T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim L (Trần Thị Yến L), sinh năm: 1975, địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre và ông Nguyễn Công T, sinh năm: 1972, địa chỉ: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim L (Trần Thị Yến L) và ông Nguyễn Công T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tiếp tục giao con chung tên Nguyễn Trần Kim N, sinh ngày 16/02/2003 cho bà L nuôi dưỡng; giao con chung tên Nguyễn Trần Thanh S, sinh ngày 14/4/2009 cho ông T nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đều không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 07185 ngày 14/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Xuân Lam |